ah : biểu lộ sự vui mừng / ngạc nhiên / sự nhận thức
- "Ah, that feels good."
- "Ah! I've won!"
- "Ah, now I understand."
alas: biểu lộ sự tiếc thươg, nỗi đau buồn
- "Alas, she's dead now."
dear: bày tỏ sự ngạc nhiên / chia buồn:
- "Dear me! That's a surprise!"
- "Oh dear! Does it hurt?"
eh: (ê, này, ồ, nhỉ), bày tỏ sự ngạc nhiên, kêu gọi sự đồg tình, hỏi ý kiến ngkhác....
- "Eh! Really?"
- "Let's go, eh?"
-"What do you think of that, eh?"
hello, hullo: lời chào/ bày tỏ sự ngạc nhiên
- "Hello John. How are you today?"
- "Hello! My car's gone!"
hey: tập trung sự chú ý từ ng khác / bày tỏ sự ngạc nhiên, mừg vui
- "Hey! look at that!"
- "Hey! What a good idea!"
Giới thiệu LangGo
LangGo là trung tâm có phương pháp hoc tiếng Anh rất hay hiệu quả. Học tiếng Anh từ gốc (học như 1 đứa trẻ) và học là phải dùng được (chứ không như học ngữ pháp). Có người ngữ pháp rất giỏi nhưng khi nói chuyện với người bản ngữ thì như bị câm và điếc .Đó là lỗi của quá trình dạy tiếng Anh của Việt Nam. Nhưng bây giờ điều đó không quan trọng nữa...




0 comments:
Đăng nhận xét