Đại từ nhân xưng là cấu
trúc ngữ pháp cơ bản cần phải nắm vững. Dưới đây là cách dùng, bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh.
Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh
1. Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu
I
|
tôi, ta
|
- Chỉ người nói số ít.
|
We
|
chúng tôi, chúng ta
|
- Chỉ người nói số
nhiều.
|
You
|
bạn, các bạn
|
- Chỉ người nghe số ít
hoặc số nhiều.
|
They
|
họ, chúng nó, ...
|
- Chỉ nhiều đối tượng
được nói tới.
|
He
|
anh ấy, ông ấy, ...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới thuộc giống đực.
|
She
|
chị ấy, bà ấy, ...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới thuộc giống cái.
|
It
|
nó,....
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới không rõ giới tính.
|
Khi đại
từ nhân xưng làm chủ từ của câu, thì đại từ nhân xưng đứng trước động từ chính
của câu và các động từ chính phải được biến đổi (chia) cho phù hợp (về ngôi và
số) với chủ từ của nó.
VD: I am
a student: Tôi là sinh viên
He
is a student: Anh ấy là sinh viên
She
likes music: Chị ấy thích âm nhạc
They
like music: Họ thích âm nhạc
Xem thêm:
Trọn bộ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề CORONA và bệnh tật - LangGo
Cách phát âm "ed" dễ nhớ: Quy tắc, ví dụ và bài tập
Xem thêm:
Trọn bộ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề CORONA và bệnh tật - LangGo
Cách phát âm "ed" dễ nhớ: Quy tắc, ví dụ và bài tập
2. Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu
Me
|
tôi, ta
|
- Chỉ người nói số ít.
|
Us
|
chúng tôi, chúng ta
|
- Chỉ người nói số
nhiều.
|
You
|
bạn, các bạn
|
- Chỉ người nghe số ít
hoặc số nhiều.
|
Them
|
họ, chúng nó, ...
|
- Chỉ nhiều đối tượng
được nói tới.
|
Him
|
anh ấy, ông ấy, ...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới thuộc giống đực.
|
Her
|
chị ấy, bà ấy, ...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới thuộc giống cái.
|
It
|
nó
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới không rõ giới tính.
|
Khi đại từ nhân xưng làm túc từ, thì đại từ nhân
xưng này đứng sau động từ chính của câu.
VD: I
don't like him: Tôi không thích anh ta.
She has lost it: Chị ấy đã làm mất nó
rồi.
Tom saw them there yesterday: Tom đã
thấy họ ở đó hôm qua.
3. Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - Các tính từ sở hữu:
My
|
của tôi, của ta
|
- Chỉ người nói số ít.
|
Our
|
của chúng tôi/ chúng
ta
|
- Chỉ người nói số
nhiều.
|
Your
|
của bạn/ các bạn
|
- Chỉ người nghe số ít
hoặc số nhiều.
|
Their
|
của họ, của chúng nó,
...
|
- Chỉ nhiều đối tượng
được nói tới.
|
His
|
của anh ấy, của ông
ấy, ...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới thuộc giống đực.
|
Her
|
của chị ấy, của bà ấy,
...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới thuộc giống cái.
|
Its
|
của nó, ...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới không rõ giới tính.
|
Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ
mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng bị sở hữu.
VD: This
is my pen: Đây là cây viết của tôi.
That
is his pen: Kia là cây viết của anh ấy.
Those
are their motorbikes: Kia là những chiếc xe gắn máy của họ.
4. Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - Đại từ sở hữu:
Mine
|
cái của tôi, ta
|
- Chỉ người nói số ít.
|
Ours
|
cái của chúng tôi,
chúng ta
|
- Chỉ người nói số
nhiều.
|
Yours
|
cái của bạn, các bạn
|
- Chỉ người nghe số ít
hoặc số nhiều.
|
Theirs
|
cái của họ, chúng nó,
...
|
- Chỉ nhiều đối tượng
được nói tới.
|
His
|
cái của anh ấy, ông
ấy, ...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới thuộc giống đực.
|
Hers
|
cái của chị ấy, bà ấy,
...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới thuộc giống cái.
|
Its
|
cái của nó,....
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới không rõ giới tính.
|
Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho các
đối tượng bị sở hữu đã được nói tới trước đó, hoặc trong ngữ cảnh mà cả người
nói và người nghe đều biết về đối tượng được nói tới trong câu chuyện. Các đại
từ sở hữu luôn luôn đứng một mình (không có danh từ theo sau).
VD: Your
book is new, but mine is old: Quyển sách của bạn thì mới nhưng quyển sách của
tôi thì cũ. “mine” = “my book”
I
like your car, but I don't like his: Tôi thích chiếc xe hơi của anh nhưng tôi
không thích chiếc xe hơi của anh ấy. “his” = “his car”
Her
shoes are expensive. Mine are cheap: Giày của cô ấy đắt tiền. Giày của tôi rẻ
tiền. “mine”= “my shoes”
5. Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - Đại từ phản thân:
Myself
|
chính tôi, tự bản thân
tôi
|
- Chỉ người nói số ít
|
Ourselves
|
chính chúng tôi/ chúng
ta
|
- Chỉ người nói số
nhiều
|
Yourself
|
chính bạn, tự bản thân
bạn
|
- Chỉ người nghe số ít
|
Yourselves
|
chính các bạn, tự các
bạn
|
- Chỉ người nghe số
nhiều
|
Themselves
|
chính họ, chính chúng
nó, ...
|
- Chỉ nhiều đối tượng
được nói tới
|
Himself
|
chính anh ấy, chính
ông ấy, ...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới là giống đực
|
Herself
|
chính chị ấy, chính bà
ấy, ...
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới là giống cái
|
Itself
|
chính nó,....
|
- Chỉ một đối tượng
được nói tới không rõ giới tính.
|
Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ,
túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ hoặc túc từ đó trong câu. Vị trí của đại
từ phản thân trong câu:
5.1. Đặt ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn
mạnh:
I myself saw his accident yesterday. Chính tôi
đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.
5.2. Đặt ngay sau túc từ của động từ:
I saw his accident myself yesterday. Chính tôi
đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.
5.3. Đặt ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnh:
I heard his voice itself on the phone yesterday.
Tôi đã nghe chính tiếng nói của anh ta trong điện thoại hôm qua.
Khi đại nhân xưng chủ từ và đại nhân xưng túc từ
chỉ cùng một đối tượng, thì đại từ nhân xưng ở vị trí túc từ phải là đại từ
phản thân.
VD: She looks at herself in the mirror: Cô ấy
soi gương
He
has told himself to be more careful: Ông ấy đã bảo mình hãy cẩn thận hơn
Bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh
Bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - BÀI TẬP I
1. ……asked Mr. Simon, my science teacher, what glass was and……said
that is a liquid.
2. Hi Dana! Are……still coming shopping with us tomorrow?
3. My mum studied history at university. …… says……was a really
interesting course.
4. Scientists are working hard to find cures for lots of diseases,
but…… haven't found a cure for the common cold yet.
5 Adam, do…… think…… should all bring some food with us to your
party?
6 Dad, do…… know if…… sell computer games in the market?
Bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - BÀI TẬP II
1. Alice asked me about that book. Did you give……to…….
2. I met Bill today, he
went out with……girlfriend.
3. Why does the teacher always give our class many tests? She
hates……or something?
4. They paid Michael Bay a lot of money to make this film. They
must like……very much.
5. I haven't seen Adam and Ally for ages. Have you met……recently?
6. I have two brothers and one sister; ……sister is a student.
7. This is where we live. Here is…… house.
8. Those aren't my brothers' dogs. …… dogs are big, not small.
9. What's……name? - I'm Alan.
10 My son told……that I need to stop smoking.
Bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - ĐÁP ÁN
Bài 1:
1. I – he – it
2. you
3. she – it
4. they
5. you – you
6. you – they
Bài 2:
1. it – her
2. his
3. us
4. him
5. them
6. my
7. our
8. their
9. your
10. me





0 comments:
Đăng nhận xét