CÁCH DÙNG, BÀI TẬP về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh


Đại từ nhân xưng là cấu trúc ngữ pháp cơ bản cần phải nắm vững. Dưới đây là cách dùng, bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh.


Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh


1. Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu

I              
tôi, ta  
 - Chỉ người nói số ít.
We          
chúng tôi, chúng ta     
- Chỉ người nói số nhiều.
You         
bạn, các bạn
- Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
They       
họ, chúng nó, ...    
- Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
He          
anh ấy, ông ấy, ...  
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
She        
chị ấy, bà ấy, ...      
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
It             
nó,....      
- Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.
Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ của câu, thì đại từ nhân xưng đứng trước động từ chính của câu và các động từ chính phải được biến đổi (chia) cho phù hợp (về ngôi và số) với chủ từ của nó.
 VD: I am a student:     Tôi là sinh viên
         He is a student:    Anh ấy là sinh viên
         She likes music:    Chị ấy thích âm nhạc

 2. Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu

Me          
tôi, ta
- Chỉ người nói số ít.
Us           
chúng tôi, chúng ta
- Chỉ người nói số nhiều.
You         
bạn, các bạn     
- Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
Them      
họ, chúng nó, ...      
- Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
Him         
anh ấy, ông ấy, ...   
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
Her          
chị ấy, bà ấy, ...   
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
It               
nó   
- Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.
Khi đại từ nhân xưng làm túc từ, thì đại từ nhân xưng này đứng sau động từ chính của câu.
 VD: I don't like him:    Tôi không thích anh ta.
            She has lost it:     Chị ấy đã làm mất nó rồi.
            Tom saw them there yesterday:     Tom đã thấy họ ở đó hôm qua.

3. Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - Các tính từ sở hữu:

My            
của tôi, của ta
- Chỉ người nói số ít.
Our          
của chúng tôi/ chúng ta
- Chỉ người nói số nhiều.
Your        
của bạn/ các bạn
- Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
Their       
của họ, của chúng nó, ...
- Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
His          
của anh ấy, của ông ấy, ...  
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
Her          
của chị ấy, của bà ấy, ...  
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
Its             
của nó, ...  
- Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.
Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng bị sở hữu.
 VD: This is my pen:     Đây là cây viết của tôi.
         That is his pen:     Kia là cây viết của anh ấy.
         Those are their motorbikes:  Kia là những chiếc xe gắn máy của họ.

 4. Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - Đại từ sở hữu:

Mine       
cái của tôi, ta   
- Chỉ người nói số ít.
Ours       
cái của chúng tôi, chúng ta
- Chỉ người nói số nhiều.
Yours      
cái của bạn, các bạn
- Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
Theirs     
cái của họ, chúng nó, ...
- Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
His          
cái của anh ấy, ông ấy, ...
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
Hers       
cái của chị ấy, bà ấy, ...
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
Its           
cái của nó,....           
- Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.
Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho các đối tượng bị sở hữu đã được nói tới trước đó, hoặc trong ngữ cảnh mà cả người nói và người nghe đều biết về đối tượng được nói tới trong câu chuyện. Các đại từ sở hữu luôn luôn đứng một mình (không có danh từ theo sau).
 VD: Your book is new, but mine is old: Quyển sách của bạn thì mới nhưng quyển sách của tôi thì cũ. “mine” = “my book”
         I like your car, but I don't like his: Tôi thích chiếc xe hơi của anh nhưng tôi không thích chiếc xe hơi của anh ấy. “his” = “his car”
         Her shoes are expensive. Mine are cheap: Giày của cô ấy đắt tiền. Giày của tôi rẻ tiền. “mine”= “my shoes”

 5. Cách dùng về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - Đại từ phản thân:

Myself          
chính tôi, tự bản thân tôi    
- Chỉ người nói số ít
Ourselves     
chính chúng tôi/ chúng ta
- Chỉ người nói số nhiều
Yourself        
chính bạn, tự bản thân bạn
- Chỉ người nghe số ít
Yourselves   
chính các bạn, tự các bạn
- Chỉ người nghe số nhiều
Themselves  
chính họ, chính chúng nó, ...   
- Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
Himself         
chính anh ấy, chính ông ấy, ...
- Chỉ một đối tượng được nói tới là giống đực
Herself
chính chị ấy, chính bà ấy, ...     
- Chỉ một đối tượng được nói tới là giống cái
Itself             
chính nó,....
- Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.
Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ hoặc túc từ đó trong câu. Vị trí của đại từ phản thân trong câu:
5.1. Đặt ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn mạnh:
I myself saw his accident yesterday. Chính tôi đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.
5.2. Đặt ngay sau túc từ của động từ:
I saw his accident myself yesterday. Chính tôi đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.
5.3. Đặt ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnh:
I heard his voice itself on the phone yesterday. Tôi đã nghe chính tiếng nói của anh ta trong điện thoại hôm qua.       
Khi đại nhân xưng chủ từ và đại nhân xưng túc từ chỉ cùng một đối tượng, thì đại từ nhân xưng ở vị trí túc từ phải là đại từ phản thân.
VD: She looks at herself in the mirror: Cô ấy soi gương
        He has told himself to be more careful: Ông ấy đã bảo mình hãy cẩn thận hơn

Bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh


Bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - BÀI TẬP I

1. ……asked Mr. Simon, my science teacher, what glass was and……said that  is a liquid.
2. Hi Dana! Are……still coming shopping with us tomorrow?
3. My mum studied history at university. …… says……was a really interesting course.
4. Scientists are working hard to find cures for lots of diseases, but…… haven't found a cure for the common cold yet.
5 Adam, do…… think…… should all bring some food with us to your party?
6 Dad, do…… know if…… sell computer games in the market?

Bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - BÀI TẬP II

1. Alice asked me about that book. Did you give……to…….
 2. I met Bill today, he went out with……girlfriend.
3. Why does the teacher always give our class many tests? She hates……or something?
4. They paid Michael Bay a lot of money to make this film. They must like……very much.
5. I haven't seen Adam and Ally for ages. Have you met……recently?
6. I have two brothers and one sister; ……sister is a student.
7. This is where we live. Here is…… house.
8. Those aren't my brothers' dogs. …… dogs are big, not small.
9. What's……name? - I'm Alan.
10 My son told……that I need to stop smoking.

Bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh - ĐÁP ÁN

Bài 1:
1. I – he – it
2. you
3. she – it
4. they
5. you – you
6. you – they
Bài 2:
1. it – her
2. his
3. us
4. him
5. them
6. my
7. our
8. their
9. your
10. me

Trên đây là cách dùng, bài tập về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh. Hi vọng những kiến thức này hữu ích cho bạn.

Chúc bạn học tiếng Anh thành công!



0 comments:

Đăng nhận xét